VĂN HOÁ
GIÁO DỤC
MÔI TRƯỜNG-KỸ THUẬT
Bánh nguội
Bữa cơm trưa
Exercise 70 - Vietnam: Festivals, food and fun
Có thực dân ta hiếu học?
Bài 50 - Phi hành gia Trung Quốc bước vào khoảng không vũ trụ
Con người dường như không tuân theo quy luật tiến hóa
Tranh và tượng ở Bảo tàng Orsay
Số lượt truy cập
4263370
Số người đang xem
40


GIÁO DỤC > Smart Way to English > Pi C&E's Translations >


Bài dịch 28 - Green: không chỉ là màu sắc


 

Flowers & Leaves & Butterfly - Photo by Pham Troc (Doson)  


Green is an important color in nature. It is the color of grass and the leaves on trees. It is also the color of most growing plants.

Green - Màu xanh là một màu quan trọng trong tự nhiên. Đó là màu của cỏ, của lá cây. Nó cũng là màu của hầu hết cây cối đang phát triển.

1 - Sometimes, the word green means young, fresh and growing. Sometimes, it describes something that is not yet ripe or finished.

Có khi, từ green - xanh có nghĩa là trẻ trung, tươi tắn và phát triển. Có khi, nó mô tả những thứ chưa chín, chưa trưởng thành.

2 - For example, a greenhorn is someone who has no experience, who is new to a situation.  In the fifteenth century, a greenhorn was a young cow or ox whose horns had not yet developed. A century or so later, a greenhorn was a soldier who had not yet had any experience in battle. By the eighteenth century, a greenhorn had the meaning it has today - a person who is new in a job.

Ví dụ, “greenhorn” là từ để chỉ người nào đó chưa có kinh nghiệm, lạ nước lạ cái đối với một tình huống nào đó. Vào thế kỷ 15, một “greenhorn” là một con bò cái còn non hay một con bò đực mà cái sừng của nó chưa hoàn chỉnh. Khoảng 1 thế kỷ sau, “greenhorn” là người lính chưa có tý kinh nghiệm chiến đấu nào. Vào thế kỷ 18, “greenhorn”có nghĩa mà nó có ngày nay – một người mới vào nghề.

3 - About one hundred years ago, greenhorn was a popular expression in the American west. Old-timers used it to describe a man who had just arrived from one of the big cities back east. The greenhorn lacked the skills he would need to live in the hard, rough country.

Khoảng 100 năm trước, “greenhorn” là một thuật ngữ mô tả thông dụng ở miền Tây nước Mỹ. Những người xưa sử dụng nó để mô tả một người vừa mới đến từ một trong những thành phố lớn của Miền Đông. “Greenhorn” thường là người thiếu kỹ năng sống cần để có thể sinh sống ở miền đất khó khăn, hoang sơ.

4 - Someone who has the ability to grow plants well is said to have a green thumb. The expression comes from the early nineteen hundreds.

Những người có khả năng trồng trọt cây cối tốt được gọi là người có ngón tay xanh – green thumb. Thuật ngữ này có từ những năm đầu thế kỷ 20.

5 - A person with agreen thumb seems to have a magic touch that makes plants grow quickly and well. You might say that the woman next door has a green thumb if her garden continues to grow long after your plants have died.

Một người có ngón tay xanh - green thumb, dường như có sự tiếp xúc kỳ diệu làm cho cây cối lớn nhanh và tươi tốt. Bạn có thể nói cô hàng xóm có ngón tay xanh nếu khu vườn của cô ấy tiếp tục phát triển mãi sau khi các cây cối của bạn chết hết.

6 - The Green Revolution is the name given some years ago to the development of new kinds of rice and other grains. The new plants produced much larger crops. The Green Revolution was the result of hard work by agricultural scientists who had green thumbs.

Cuộc Cách mạng Xanh - Green Revolution là cái tên được đặt vài năm về trước cho sự phát triển của nhiều loại giống lúa và các loại cây lương thực mới khác. Giống cây mới có năng suất cao hơn. Cách mạng Xanh là kết quả làm việc tích cực của các nhà khoa học nông nghiệp có ngón tay cái xanh.

7 - Green is also the color used to describe the powerful emotion, jealousy. The green-eyed monster is not a frightening creature from outer space. It is an expression used about four hundred years ago by British writer William Shakespeare in his play "Othello."

Màu xanh cũng được coi là màu của cảm xúc mạnh, sự ghen tỵ. Quái vật mắt xanh - green-eyed monster không phải là một sinh vật đáng sợ đến từ ngoài trái đất. Nó là một thuật ngữ được nhà soạn kịch người Anh William Shakespeare sử dụng trong vở kịch “Othello” của ông cách đây khoảng 400 năm.

8 - It describes the unpleasant feeling a person has when someone has something he wants. A young man may suffer from the green-eyed monster if his girlfriend begins going out with someone else. Or, that green-eyed monster may affect your friend if you get a pay raise and she does not.

Thuật ngữ đó mô tả cảm giác khó chịu của một người khi thấy ai đó có thứ mà anh ta muốn. Một thanh niên sẽ cảm thấy đau khổ bởi “quái vật mắt xanh” khi bạn gái của anh ta bắt đầu hò hẹn với người khác. Hoặc, “quái vật mắt xanh” đó sẽ tác động tới bạn của anh nếu anh được tăng lương còn cô ta thì không.

9 - In most places in the world, a green light is a sign to move ahead.  A green light on a traffic signal means your car can continue on.  In everyday speech, a green light means approval to continue with a project. We want you to know we have a green light to continue this series next week.

Ở hầu hết mọi nơi trên thế giới, đèn xanh là tín hiệu được tiến lên phía trước. Tín hiệu đèn xanh trên đèn giao thông có nghĩa là xe anh có thể được đi tiếp. Trong ngôn ngữ hàng ngày, “bật đèn xanh” có nghĩa là sự chấp thuận để được tiếp tục một dự án. Chúng tôi muốn bạn biết là chúng tôi “bật đèn xanh” để tiếp tục chuỗi bài này vào tuần sau!

Source: VOANews.com

Bình luận
Chủ nhật, ngày 17/12/2017
Smart Way to English
Introduction
Words given by God
Jokes & Humors
Music & Songs
Videos for Learning
Smart Tips
Useful Websites
Translation Exercises
Pi C&E's Translations
E - BƠI
QUỸ HỌC BỔNG Pi
Tao Pro - Tao Chủ
Kỹ năng thoát hiểm
Bánh nóng
Models - Mẫu
Food Photography
Brownies
Photoshop
Photo Collection
Technics - Tips
Lifestreet
Landscape
Portrait