VĂN HOÁ
GIÁO DỤC
MÔI TRƯỜNG-KỸ THUẬT
Bánh nguội
Technics - Tips
Đền là gì? - Thành Cổ Loa và đền thờ An Dương Vương
Túi "sạch" - Túi thân thiện với môi trường - Tại sao không?
Vụ Tiên Lãng: Gieo sự kiện - gặt sự cố
Ta Là Ai?
Gầu Giai - Gầu Sòng
Số lượt truy cập
4260769
Số người đang xem
96


GIÁO DỤC > Smart Way to English > Pi C&E's Translations >


Bài 73 - Lính bộ binh Mỹ (từ lóng) - Cách biểu đạt trong quân sự
 
This is Phil Murray with WORDS AND THEIR STORIES, a program in Special English on the Voice of America.  We tell about some common expressions in American English.

Từ ngữ dùng cho các thành viên của quân lực Hoa Kỳ.

Đây là Phil Murray với TỪ NGỮ VÀ LỊCH SỬ CỦA CHÚNG, một chương trình trong Tiếng Anh Đặc Biệt của chương trình Tiếng nói Hoa Kỳ (Voice of America). Chúng ta sẽ nói về một vài từ ngữ thông thường trong tiếng Anh - Mỹ. 
 
2 - A leatherneck or a grunt do not sound like nice names to call someone. Yet men and women who serve in the United States armed forces are proud of those names.  And if you think they sound strange, consider doughboy and GI Joe.

Một cái "cổ da" - linh thuỷ đánh bộ Mỹ, từ lóng hoặc một "grunt - tiếng kêu ủn ỉn, lầm bầm - lính bộ binh Mỹ (nhất là thời chiến tranh Việt Nam)" xem ra không phải là những cái tên đẹp để gọi ai đó. Tuy nhiên, các chàng trai và cô gái phục vụ trong quân lực Mỹ (Hoa Kỳ) tự hào bới những cái tên đó. Và nếu bạn nghĩ, chúng nghe kỳ quặc, hãy xem các từ "doughboy" - lính bộ binh Mỹ và GI Joe.      

After the American Civil War in the eighteen sixties, a writer in a publication called Beadle’s Monthly used the word doughboy to describe Civil War soldiers. But word expert Charles Funk says that early writer could not explain where the name started.

Sau cuộc nội chiến tại Hoa Kỳ, vào những năm 1860, một nhà văn trong một xuất bản phẩm có tên Tháng của Thầy tư tế sử dụng từ doughboy để mô tả những người lính thời nội chiến. Nhưng Charles Funk - một chuyên gia từ ngữ nói rằng nhà văn đó không thể giải thích cái tên bắt đầu từ đâu.   

3 - About twenty years later, someone did explain. She was the wife of the famous American general George Custer.

Khoảng 20 năm sau, có ai đó đã giải thích (nguồn gốc từ này). Bà ta là vợ của viên tướng Mỹ nổi tiếng George Custer. 

Elizabeth Custer wrote that a doughboy was a sweet food served to Navy men on ships. She also said the name was given to the large buttons on the clothes of soldiers. Elizabeth Custer believed the name changed over time to mean the soldiers themselves.

Elizabeth Custer viết rằng một "doughboy" là một món ăn ngọt được phục vụ cho lính hải quân trên tàu, thuyền. Bà cũng nói rằng cái tên được đặt cho các khuy áo lớn trên quần áo của binh lính. Elizabeth Custer tin rằng cái tên thay đổi theo thời gian để chỉ chính người lính. 

4 - Now, we probably most often think of doughboys as the soldiers who fought for the Allies in World War One.

Giờ, dường như hầu hết chúng ta thường nghĩ về "doughboys" là những người lính chiến đấu cho quân đội đồng minh  trong Thế chiến 1.  
 
By World War Two, soldiers were called other names. The one most often heard was GI, or GI Joe.  Most people say the letters GI were a short way to say general issue or government issue. The name came to mean several things. It could mean the soldier himself. It could mean things given to soldiers when they joined the military such as weapons, equipment or clothes. And, for some reason, it could mean to organize, or clean.

Trong Thế chiến 2, binh lính được gọi với những tên khác. Một trong những cái tên hay được nghe thấy nhất đó là GI, hoặc GI Joe. Phần lớn mọi người nói rằng các chữ cái GI là cách rút ngắn để nói tới vấn đề chung hay vấn đề của chính phủ. Cái tên xuât hiện để biểu thị một vài thứ. Nó có thể có nghĩa là chính binh lính. Nó có thể có nghĩa là các đồ vật được phát cho binh lính, khi họ nhập ngũ, ví dụ như vũ khí, thiết bị hoặc quần áo. Và, vì một vài nguyên nhân, nó có thể biểu thị việc tổ chức hoặc làm vệ sinh. .  

5 - Soldiers often say, “We GI’d the place.” And when an area looks good, soldiers may say the area is “GI.” Strangely, though, GI can also mean poor work, a job badly done.
 
Binh lính thường nói, “Chúng ta nên GI nơi ở.” Và nếu mội khu vực nào đó nhìn sạch sẽ, binh lính có thể nói, khu vực là "GI". Thật lạ kỳ, dù sao, GI cũng có thể có nghĩa là một công việc tồi, một công việc được thực hiện kém.   

Some students of military words have another explanation of GI. They say that instead of government issue or general issue, GI came from the words galvanized iron. The American soldier was said to be like galvanized iron, a material produced for special strength. The Dictionary of Soldier Talk says GI was used for the words galvanized iron in a publication about the vehicles of the early twentieth century.

Một vài người nghiên cứu về từ ngữ quân sự có cách giải thích khác về GI. Họ nói rằng, thay vì (biểu thị) vấn đề của chính phủ hoặc vấn đề chung, từ GI xuất hiện từ cụm từ "galvanized iron" - "sắt mạ kẽm". Người lính Mỹ được cho là giống sắt mạ kẽm, một vật liệu được chế tạo để có độ bền đặc biệt. Cuốn Từ điển về cách nói chuyện của người lính nói rằng GI đã được dùng cho từ ""sắt mạ kẽm" trong một xuất bản phẩm nói về các phương tiện giao thông vào đầu thế kỷ 20.   

6 - Today, a doughboy or GI may be called a grunt. Nobody is sure of the exact beginning of the word. But, the best idea probably is that the name comes from the sound that troops make when ordered to march long distances carrying heavy equipment.

Ngày nay, một "doughboy"  (lính bộ binh Mỹ) hay GI có thể được gọi là grunt (lính bộ binh Mỹ - từ lóng). Không ai chắc từ này hình thành lúc nào. Nhưng, ý kiến hay nhất có lẽ là cái tên đó bắt đầu đến từ tiếng động mà các đội quân tạo ra khi được lệnh hành quân đường xa mang theo các trang thiết bị cồng kềnh.  
 
7 - A member of the United States Marines also has a strange name -- leatherneck.  It is thought to have started in the eighteen hundreds. Some say the name comes from the thick collars of leather early Marines wore around their necks to protect them from cuts during battles. Others say the sun burned the Marines’ necks until their skin looked like leather.

Một thành viên của Hải quân Hoa Kỳ cũng có một cái tên kỳ lạ: -- cổ da - leatherneck. Nó được cho là bắt đầu từ thế kỷ 18. Một số nói cái tên có nguồn gốc từ cái cổ dày bằng da mà những thuỷ thủ trước đây vẫn đeo quanh cổ để bảo vệ chúng khỏi bị chém trong các trận đánh. Những người khác nói mặt trời đã thiêu cháy cổ của những người lính thuỷ cho đến khi da của họ trông giống miếng da.        

This Special English program, WORDS AND THEIR STORIES, was written by Jeri Watson. I’m Phil Murray.

Đây là chương trình Tiếng Anh Đặc Biệt, TỪ NGỮ VÀ LỊCH SỬ CỦA CHÚNG, được viết bởi Jeri Watson. Đây là Phil Murray.  

Source (Nguồn) : VOA News 

 
Bình luận
Thứ sáu, ngày 15/12/2017
Smart Way to English
Introduction
Words given by God
Jokes & Humors
Music & Songs
Videos for Learning
Smart Tips
Useful Websites
Translation Exercises
Pi C&E's Translations
E - BƠI
QUỸ HỌC BỔNG Pi
Tao Pro - Tao Chủ
Kỹ năng thoát hiểm
Bánh nóng
Models - Mẫu
Food Photography
Brownies
Photoshop
Photo Collection
Technics - Tips
Lifestreet
Landscape
Portrait